Từ 01/01/2025 Bằng B1 lái được xe máy không?

Thông tin tác giả | Tham khảo

Vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, ngoại trừ những quy định đặc biệt tại khoản 2 Điều 88 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Luật này được xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trật tự giao thông, giảm thiểu tai nạn và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông. Một trong những điểm đáng chú ý của Luật mới là những quy định thay đổi về việc cấp bằng lái xe hạng B1, cụ thể là những yêu cầu và tiêu chuẩn đối với người tham gia thi cấp bằng này sẽ có sự điều chỉnh để phù hợp hơn với thực tế và các yêu cầu về an toàn giao thông trong thời kỳ mới. Vậy chi tiết Từ 01/01/2025 Bằng B1 lái được xe máy không?

Từ 01/01/2025 Bằng B1 lái được xe máy không?

Giấy phép lái xe là một loại giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép người sở hữu được quyền điều khiển các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như ô tô, mô tô, xe máy và các phương tiện khác, tùy theo hạng giấy phép. Giấy phép lái xe có giá trị pháp lý và đảm bảo rằng người lái xe đã vượt qua các kỳ thi sát hạch về lý thuyết và thực hành lái xe, có đủ kiến thức và kỹ năng để tham gia giao thông một cách an toàn. Vậy từ 01/01/2025 Bằng B1 lái được xe máy không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, giấy phép lái xe được phân thành các hạng khác nhau, trong đó có hạng B1 dành cho những người điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể, giấy phép lái xe hạng B1 sẽ cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và những xe có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện không quá 11 kW, tương đương với các loại xe mô tô hai bánh cỡ nhỏ. Điều này có nghĩa là từ năm 2025, những người sở hữu giấy phép lái xe hạng B1 sẽ có quyền điều khiển các loại xe như xe mô tô ba bánh và xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh không vượt quá 125 cm³, hoặc xe có công suất động cơ điện không vượt quá 11 kW. Quy định này giúp phân loại rõ ràng các loại phương tiện mà người sở hữu bằng B1 được phép lái, đồng thời cũng là một bước tiến trong việc quản lý trật tự giao thông và nâng cao mức độ an toàn cho người tham gia giao thông.

Trước năm 2025, Bằng B1 lái xe gì?

Bằng B1 là loại giấy phép lái xe dành cho những người điều khiển các phương tiện giao thông nhất định, cụ thể là xe ô tô và mô tô ba bánh, và được cấp cho những người không hành nghề lái xe

Từ 01-01-2025 Bằng B1 lái được xe máy không

Theo quy định tại khoản 4 Điều 59 của Luật Giao thông đường bộ 2008, bằng lái xe hạng B2 được cấp cho những người hành nghề lái xe và có quyền điều khiển các loại phương tiện giao thông như sau: Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe), ô tô tải có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg, bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng, và ô tô dùng cho người khuyết tật. Đối với giấy phép lái xe hạng B1 số tự động, nó được cấp cho người không hành nghề lái xe và cho phép điều khiển các loại xe cụ thể như ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi (bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe), ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg, và ô tô dùng cho người khuyết tật.

Trong khi đó, đối với giấy phép lái xe hạng B1 thông thường, cũng dành cho người không hành nghề lái xe, quyền hạn của loại bằng này bao gồm việc điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (bao gồm cả chỗ ngồi cho người lái xe), ô tô tải, bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg, và máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Những quy định này giúp phân loại rõ ràng các loại xe mà người sở hữu bằng lái xe có thể điều khiển, từ đó tạo ra sự phân biệt hợp lý giữa các loại giấy phép lái xe và đảm bảo an toàn giao thông cho tất cả các loại phương tiện trên đường.

Thời hạn bằng lái xe B1 là bao lâu?

Thời hạn bằng lái xe là khoảng thời gian mà giấy phép lái xe (GPLX) có giá trị sử dụng. Sau khi hết thời hạn, người sở hữu bằng lái xe cần phải thực hiện thủ tục gia hạn hoặc đổi mới giấy phép để tiếp tục hợp pháp trong việc điều khiển phương tiện giao thông. Thời hạn của giấy phép lái xe có thể khác nhau tùy thuộc vào loại bằng lái và độ tuổi của người sở hữu.

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 57 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, thời hạn của giấy phép lái xe được quy định cụ thể đối với từng hạng. Trong đó, các giấy phép lái xe hạng A1, A, và B1 từ năm 2025 sẽ không còn thời hạn sử dụng, thay vì có thời hạn như trước đây. Cụ thể, trước năm 2025, giấy phép lái xe B1 có thời hạn nhất định, đối với nữ là 55 tuổi, nam là 60 tuổi. Trong trường hợp cấp giấy phép lái xe B1 cho nữ trên 45 tuổi và nam trên 50 tuổi, thời hạn giấy phép sẽ là 10 năm kể từ ngày cấp. Tuy nhiên, theo quy định mới, từ năm 2025, người sở hữu giấy phép lái xe B1 sẽ không bị giới hạn thời gian sử dụng nữa. Điều này có nghĩa là, sau khi nhận giấy phép lái xe B1, người lái xe có thể sử dụng bằng lái suốt đời mà không cần phải làm lại khi đến độ tuổi nhất định, tạo sự thuận lợi và giảm bớt thủ tục hành chính cho người dân. Quy định này cũng giúp nâng cao tính linh hoạt trong việc quản lý giấy phép lái xe, đồng thời cũng phản ánh sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước đối với việc cấp phép lái xe trong thời kỳ mới.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Từ 01/01/2025 Bằng B1 lái được xe máy không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến Luatsugiaothong.com để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Nộp hồ sơ thi bằng lái xe máy ở đâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, cá nhân có nhu cầu thi bằng lái xe máy phải nộp đủ 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm đào tạo và thi sát hạch lái xe.

Hồ sơ thi bằng lái xe máy lần đầu bao gồm những giấy tờ nào?

Hồ sơ thi bằng lái xe máy lần đầu gồm có:
– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe.
– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Đánh giá bài viết post

Bài viết này có giúp ích cho bạn?

Registration confirmation will be emailed to you.